ĐỒNG HỒ

Ảnh ngẫu nhiên

Trung_thu2_sutu.swf Trung_thu1.swf TRung_thu.swf Mua_1.swf

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Liên kết Web

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Bài viết > Thành tích nhà trường >

    THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC NĂM HỌC 2011-2012 CỦA THẦY VÀTRÒ NHÀ TRƯỜNG

    dscn0378_500_01

                                   

                                        KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011-2012


                I. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

              1. Qui mô lớp, học sinh

              Năm học 2011-2012 nhà trường có: 14 lớp/420 học sinh. (Trong đó: Lớp 2 buổi/ngày 14 lớp; HS học 2buổi/ngày 420 HS). So với đầu năm học giảm 2 HS. So với cùng kì năm học trước tăng 1 lớp.   Chia ra:

    - Lớp 1/95 HS (Trong đó: Lớp 2b/ng 3 lớp; HS 2b/ng 95 HS)

    - Lớp 2/79  HS (Trong đó: Lớp 2b/ng 3 lớp ;HS 2b/ng 79HS)

    - Lớp 3/116 HS (Trong đó: Lớp 2b/ng 4 lớp ;HS 2b/ng 116 HS)

    - Lớp 4/70 HS (Trong đó: Lớp 2b/ng 2 lớp ;HS 2b/ng 70 HS)

    - Lớp 5/60 HS (Trong đó: Lớp 2b/ng 2 lớp ;HS 2b/ng 60 HS)

               Nguyên nhân tăng qui mô lớp, học sinh so với đầu năm học và cùng kì năm học trước: Trẻ sinh năm 2005 tăng.

               - Không có học sinh lưu ban.

               - Không có học sinh phải rèn luyện trong hè.

     - Số HS lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học:  60/60 đạt 100%.

              2. Huy động, duy trì số lượng học sinh

    - Huy động:

    + Huy động trẻ 0-2 tuổi đi nhà trẻ: 123/360 dân số độ tuổi.

    + Huy động trẻ 3-5 tuổi học mẫu giáo: 300/328 dân số độ tuổi.

    * Riêng trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo: 96/96 dân số độ tuổi.

    + Huy động trẻ 6-10 tuổi đạt: 443/ 445HS dân số độ tuổi.

    * Riêng trẻ 6 tuổi: 94 /94 dân số độ tuổi.

    + Huy động trẻ 11-14 tuổi: 273 HS/274 dân số độ tuổi.

    * Riêng trẻ 11 tuổi:58/59 dân số độ tuổi.

              - Duy trì số lượng:

              + Số HS bỏ học: không.  Học sinh  khuyết tật:   01.     

              + Số học sinh chuyển đi: 15 HS trong đó: (Lớp 1: 2 em; Lớp 2: 3em; Lớp 3: 6 em; Lớp 4: 2 em; Lớp 5: 2 em).                                     

              + Số học sinh chuyển đến: 17 HS trong đó: (Lớp 1: 3 em; Lớp 2: 4 em; Lớp 3: 4 em; Lớp 4: 4 em; Lớp 5: 2 em).                                   

             + Số học sinh đã vận động được ra lớp:  0    

             + Số học sinh chết:   0

              II. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

                1. Các biện pháp nâng cao chất lượng  giáo dục và đào tạo:

               */ Công tác quản lý, chỉ đạo việc nâng cao chất lượng giáo dục:    

    - Xây dựng kế hoạch sát với điều kiện thực tế của nhà trường. Chỉ đạo và thực hiện đúng các văn bản pháp quy. Làm tốt công tác tham mưu với ngành và địa phương. Phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục học sinh.

    - Đề ra các biện pháp duy trì và thực hiện tốt nề nếp dạy và học:

    + Giao chỉ tiêu cụ thể cho từng giáo viên ngay từ đầu năm học.

    + Làm tốt công tác kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất.

    + Soạn giảng chất lượng theo hướng đổi mới phương pháp.

    + Chỉ đạo và phối kết hợp với các đoàn thể như công đoàn, đội thiếu niên TPHCM, các tổ chuyên môn, tổ chức tốt các đợt thi đua góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, động viên, khen thưởng các cá nhân điển hình tiên tiến trong đơn vị. Đề nghị cấp trên khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến trong đơn vị.

              - Đánh giá xếp loại CBQL, GV, NV theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, hướng dẫn của UBND tỉnh; Sở GD&ĐT Yên Bái.

              */ Tình hình triển khai ứng dụng các phần mềm (EMIS, PMIS, MISA, SSM, Cập nhật dữ liệu, KIDSMART...) của đơn vị:

    + Thuận lợi: Nhà trường có giáo viên tin học có trình độ Đại học chuyên ngành Toán tin sử dụng thành thạo phần mềm PMIS, EMIS cùng Hiệu trường thực hiện tốt công tác quản lý cán bộ và lưu giữ thống kê các số liệu. Kế toán sử dụng phần mềm MISA hiệu quả.

    + Khó khăn: Phần mềm MISA đôi khi còn bị lỗi.

    + Tình hình triển khai: Việc ứng dụng các phần mềm trên đã triển khai và thực hiện hiệu quả tại đơn vị.                        

    - Công tác chỉ đạo và thực hiện đổi mới chương trình, phương pháp dạy học:

    + Nhà trường thực hiện nghiêm túc, đúng chương trình dạy và học theo quy định Bộ GD&ĐT.

              + Thực hiện tốt quy chế chuyên môn trong nhà trường. Hàng tháng làm tốt công tác kiểm tra, thanh tra toàn diện cán bộ giáo viên và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Kết quả kiểm tra chuyên môn, hồ sơ của cán bộ giáo viên trong năm xếp loại Tốt, các giờ hội giảng đều đạt từ Khá trở lên.

              + Thực hiện tốt công tác mượn và sử dụng đồ dùng dạy học. Tích cực, sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Số chuyên đề được mở tại 2 tổ chuyên môn: 30 tiết.

              - Ứng dựng công nghệ thông tin phục vụ đổi mới phương pháp dạy - học:

    + Số GV biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy: 22/23 GV.

    + Tổng số tiết giảng dạy có ứng dụng CNTT: 97 tiết

    + Tổng số máy tính phục vụ giảng dạy môn Tin học: 16 máy, số máy chiếu: 02; Phòng máy đã được kết nối Internet.

    + Tổng số: 8 lớp/246 HS được học Tin học (Từ khối 3 đến khối 5). SGK học tin học của HS đủ ngay từ đầu năm học.

    - Thực hiện tốt công tác bảo quản và sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học. Số lần GV mượn và sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học trong năm học: 1023 lượt.  

              2. Đánh giá chất lượng giáo dục

              a) Chất lượng giáo dục:

              */ Kết quả xếp loại học lực 2 môn Tiếng Việt và Toán:

    Danh mục

    TSHS

    Giỏi

    Khá

    TB

    Yếu

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    T.Việt

    420

    240

    57,1%

    142

    33,8%

    37

    8,8%

    1

    0,2%

    Toán

    420

    304

    72,3%

    97

    23%

    18

    4%

    1

    0,2%

             

             

    */ Công tác kiểm định chất lượng:

    Tháng 2/2012 nhà trường được Sở GD&ĐT tỉnh Yên Bái ra Quyết định công nhận trường đạt cấp độ II.   

                 Trong năm học nhà trường xây dựng kế hoạch sát với điều kiện thực tế của đơn vị. Chỉ đạo và thực hiện đúng các văn bản pháp quy. Đẩy mạnh phong trào thi đua:"Hai tốt" của nhà trường. Cụ thể:

              * Đề nghị xét tặng danh hiệu:

              + Lao động tiên tiến: 23

              + Chiến sĩ thi đua cơ sở: 9

    + Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 1

    + Bằng khen TW Đoàn: 01 Tổng phụ trách Đội.

    + Bằng khen TW Đoàn: 01 Liên đội.

    + Tập thể Lao động Tiên tiến: 01;  Tập thể Lao động Xuất sắc: 01.

    */ Giáo viên:

              + 30 chuyên đề được nhà trường đánh giá xếp loại Tốt.

              + Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 22/23 đ/c đạt  95,7%

              + Giáo viên dạy giỏi cấp huyện:  06/23 đ/c đạt  26,1%

               */ Học sinh:

               Chất lượng hai mặt giáo dục cụ thể như sau:

              + Hạnh kiểm Đạt: 420/420 em đạt 100%.

              + Học lực:    Giỏi:   227 em - đạt 54 % vượt 3,2 % so với năm học trước.

                                            Khá:  147  em - đạt 35% giảm 1,2 % so với năm học trước.

                                    T.Bình: 46 em - đạt 11%  giảm 2%  so với năm học trước.

              - Tỉ lệ học sinh Khá giỏi đạt 89% , vượt 2,3% so với năm học trước.

              - Tỉ lệ học sinh Hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%. Số lượng học sinh thi vào lớp chọn trường THCS thị trấn đạt tỉ lệ cao.       

                Trong quá trình chỉ đạo, nhà trường đã thực hiện và triển khai tốt phong trào thi đua:"Dạy tốt-Học tốt", luôn là đơn vị dẫn đầu khối Tiểu học trong toàn huyện về hiệu quả đào tạo và chất lượng giáo dục. Kết quả có được năm sau cao hơn năm trước. Đặc biệt trong các kỳ thi học sinh giỏi môn Toán qua mạng Internet, môn Tiếng Anh Violempic qua mạng và thi Viết chữ đẹp nhà trường luôn có giải Nhất cấp huyện, giải Nhất cấp tỉnh, các giải Nhì, Ba cấp Quốc gia.

    Tổng giải tham gia các kì thi: 70 giải.  Trong đó:

    + Cấp huyện: 51 giải. (9 giải Nhất, 11 giải Nhì, 07 giải Ba, 24 giải KK)

    + Cấp tỉnh: 15 giải. (3 giải Nhất, 2 giải Nhì, 03 giải Ba, 06 giải KK)

    + Cấp Quốc gia: 04 giải. (02 giải Nhì, 02 giải KK)

    - Chỉ đạo và phối kết hợp với các đoàn thể như công đoàn, đội thiếu niên TPHCM, các tổ chuyên môn, tham gia tốt các đợt thi đua, các hội thi do ngành tổ chức góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Cụ thể:

    + Chủ tịch công đoàn nhà trường, tham gia kì thi “Cán bộ công đoàn cơ sở giỏi” đạt giải Nhất cấp huyện, giải Nhì cấp tỉnh.

    + Tổng phụ trách Đội và Liên đội tham gia hội thi: "Nghi thức Đội" cấp tỉnh đạt giải Xuất sắc.

    + Tham gia giải bóng đá Nhi Đồng lần thứ II của huyện đạt giải Nhất vòng cụm, giải Nhì vòng huyện.

              b) Công tác bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém:

               Ngay từ đầu năm học nhà trường đã  xây dựng kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém tại tất cả các khối lớp. Giao chỉ tiêu cụ thể tới từng lớp, có cam kết, ký nhận, bàn giao giữa 2 giáo viên chủ nhiệm.         

              - TS giáo viên tham gia bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém: 14

    - TS tiết bồi dưỡng HS giỏi 840 tiết , phụ đạo học sinh yếu kém 980 tiết.

              - TS học sinh được bồi  dưỡng HS giỏi: 250 em, phụ đạo học sinh yếu kém 20 em.

              c) Các hoạt động giáo dục toàn diện:

              - Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa như: Tổ chức Vui tết trung thu, thi kéo co, đá cầu, nhảy bao bố ...; tổ chức các cuộc thi như: Thi tìm hiểu giao thông đường bộ, đường thủy, thi rung chuông vàng, thi Viết chữ đẹp, thi tìm hiểu kiến thức Đội. Các buổi tuyên truyền về cách phòng chống các tệ nạn xã hội, các dịch bệnh và công tác bảo vệ môi trường. Tổ chức các buổi quyên góp tiền để mua áo ấm tặng bạn trong mỗi dịp Đông đến; Tổ chức các buổi thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ, tham gia 56 ngày công chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ Km 10 – thị trấn Yên Bình, làm tốt công tác thăm hỏi các gia đình chính sách đóng trên địa bàn trường; ... Qua các hoạt động trên đã giúp các em học sinh thực sự thấy: "Mỗi ngày đến trường là một ngày vui".

    - Đặc biệt trong phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”nhà trường đã được Khối thi đua Tiểu học đánh giá, xếp loại vị Xuất sắc. Tổng kết thi đua khối nhà trường là 1 trong 3 đơn vị xuất sắc/25 đơn vị được khối Tiểu học bình xét và đề nghị Phòng GD&ĐT tặng giấy khen.

    - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: 15 buổi; 35 tiết; tích hợp:150. tiết. Huy động được 449 lượt người tham gia.

              III. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ

              1. Đánh giá chất lượng đội ngũ

              - Số GV đạt chuẩn: 29 GV;  trên chuẩn 25/29.

    - Cơ cấu đội ngũ: Đủ giáo viên theo quy định.

    - Số GV được phân công giảng dạy không đúng với CM đào tạo: 0.

              2. Số lượng CBQL, GV, NV; số giáo viên dạy giỏi

    - Tổng số CBQL, giáo viên, nhân viên của nhà trường: 29 người (Biên chế: 28 người, hợp đồng: 01 người).

    Chia ra:      

               + CBQL: 03 người.

               + Giáo viên: 23 người (Trong đó: hợp đồng 01 từ năm 2008).

               + Nhân viên: 3 người

    -Số CBGV,NVtăng/giảm trong năm học: Tăng 01. (GV đi tăng cường tại vùng III theo Nghị định 61 của Chính phủ).

    -                   - Số giáo viên đạt danh hiệu GV dạy giỏi: Cấp trường: 22; Cấp huyện: 6.

               3. Các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:

              -Số CBGV,NVđang theo học các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn (ĐH): 03 người.

              - Kết quả kiểm tra đánh giá, xếp loại CBGVNV: Tốt: 28; Khá 01.

    4. Công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ.

    -  Số CBGV,NVđược bồi dưỡng chuyên môn, chính trị trong hè 2011: Bồi dưỡng chuyên môn: 25 người; Bồi dưỡng chính trị: 28 người

    -  Số chuyên đề triển khai trong năm học: 30 chuyên đề.

              -  Số CBGV,NVtheo học các lớp bồi dưỡng chuyên môn nâng cao trình độ chuyên môn Đại học 03 đồng chí.

              IV. XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, CẢNH QUAN SƯ PHẠM

                1. Tổng số phòng học

              - Tổng số phòng dùng để dạy học: 14 phòng (Kiên cố: 14)

              - Số phòng còn lại: 05 phòng (Bán kiên cố: 05); Cụ thể: Phòng BGH: 02; Phòng hội đồng: 01; thư viện + Thiết bị: 01;  phòng Ytế 01.     

                 2. Thư viện, sách giáo khoa, sách giáo viên

              - TS bộ sách có trong thư viện nhà trường: SGK 54 bộ; SGV 25 bộ

              - SGK, SGV dùng cho giáo viên đủ.

              - SGK của học sinh thiếu: Không có SGK cho học sinh mượn.

              3. Số trường đã có cây xanh, có bồn hoa, cây cảnh trong khuôn viên:

    - TS cây xanh che bóng mát được trồng mới trong khuôn viên nhà trường 18; số bồn hoa: 20, cây cảnh: 20; số ghế đá: 18.

    - Khuôn viên nhà trường trong điều kiện hiện nay đã được cải tạo cảnh quan khuôn viên nhà trường xanh - sạch - đẹp.

                V. CÔNG TÁC PCGD VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA

    1. Tình hình thực hiện Đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:     - Tổng số tiêu chuẩn đã đạt được: 4/5 tiêu chuẩn. Thiếu 01 tiêu chuẩn về: Cơ sở vật chất. Tính đến năm học 2011-2012 nhà trường đã sử dụng hết các phòng chức năng để phục vụ cho công tác giảng dạy. (Do mỗi năm tăng 01 lớp). Năm học 2012-2013 thiếu 01 phòng học, nhà trường dự kiến co lại phòng thư viện và thiết bị để ưu tiên làm lớp học. Dịp hè 2012 ngoài tiết kiệm các khoản chi từ ngân sách nhà nước và sự hỗ trợ từ nguồn thu xã hội hóa nhà trường tiến hành san phần đất là tả ly còn lại để mở rộng diện tích tạo mặt bằng chờ sự đầu tư về cơ sở vật chất.  

              - Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Năm học 2012- 2013 đạt chuẩn mức độ  II.   

    VI. CÔNG TÁC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG

     Năm học 2010 -2011:

    + Tập thể nhà trường đạt danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến” tại Quyết định số 1337/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình.

    + Tổ chuyên môn 1+2 đạt danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến” tại Quyết định số 1337/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình.

    + Tổ chuyên môn 3+4+5 đạt danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến” tại Quyết định số 1337/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình.

    + TS cá nhân đạt danh hiệu LĐTT 25; CSTTĐ cấp cơ sở 08.

    ĐÁNH GIÁ CHUNG

              1. Một số kết quả nổi bật trong năm học:

              - Tỉ lệ học sinh Khá giỏi đạt 89% , vượt 2,3% so với năm học trước.

    - Tỉ lệ học sinh Hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%.

    - Đạt 70 giải học sinh giỏi các cấp. Số lượng học sinh giỏi ở các cấp tăng đặc biệt là học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp Quốc gia.

    - Được Sở Giáo dục ra Quyết định công nhận: trường đạt cấp độ 2 về việc thực hiện công tác Kiểm định chất lượng giáo dục.

    - Tập thể nhà trường được khối thi đua tiểu học đánh giá xếp loại: Tập thể hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ (137/140/điểm) và xếp thứ Nhì trong toàn khối.

    + Chủ tịch công đoàn nhà trường, tham gia kì thi “Cán bộ công đoàn cơ sở giỏi” đạt giải Nhất cấp huyện, giải Nhì cấp tỉnh.

    + Tổng phụ trách Đội và Liên đội tham gia hội thi: "Nghi thức Đội" cấp tỉnh đạt giải Xuất sắc.

    + Tham gia giải bóng đá Nhi Đồng lần thứ II của huyện đạt giải Nhất vòng cụm, giải Nhì vòng huyện.

    + Phong trào thi đua: Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực

    được đánh giá, xếp loại: Xuất sắc (Tổng 98 điểm).

    2. Những tồn tại, hạn chế:

              Do điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn, mặt bằng khuôn viên hẹp, ảnh hưởng không nhỏ đến việc tổ chức các hoạt động dạy học và tổ chức ngoại khóa trong nhà trường.

               3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.

              - Do những năm gần đây số lượng đầu vào của học sinh lớp 1 tăng vì vậy nhà trường thiếu cơ sở vật chất tất cả các phòng chức năng đều ưu tiên cho lớp học.

              - Chủ động, tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo xin đầu tư về cơ sở vật chất, phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

    * Một số hình ảnh hoạt động chuyên môn của nhà trường.

    dscn0489_-_copy_500

           BGH nhà trường trao tặng giấy khen cho HSG và HSTT năm học 2011-2012

    dscn0487_-_copy_2_500

    Cô hiệu trưởng trao phần thưởng cho HS đạt giải cao trong cuộc thi giao lưu HSG môn toán cấp huyện

    dscn0490_500

    Hình ảnh các cô giáo đạt thành tích cao trong năm học

    dscn0474_-_copy_-_copy_500

    Đội tuyển violympic Toán Quốc gia tham gia và đạt giải cao (ở giữa em Đỗ Thị Ngọc Hà đạt giải Bạc, từ phải qua trái: em Hoàng Tùng và em Lăng Đức Tâm đạt giải khuyến khích)

    tieng_anh_500

    Đội tuyển thi IOE cấp quốc gia


    Nhắn tin cho tác giả
    Trần Đình Thế @ 23:00 29/05/2012
    Số lượt xem: 874
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến